“Friend” là 1 từ nhiều hình thức để chỉ bạn bè, nhưng chưa phải là từ có 1 không hai. Biết thêm các từ vị đồng nghĩa khác sẽ giúp cách tiêu dùng từ của tôi và quý vị phong phú hơn.

Tự học tiếng Anh, bí kíp học tiếng Anh

Nguồn ảnh: Pixabay.com

1. buddy (ˈbʌdɪ): bạn (thường tiêu dùng trong trường hợp thân tình)

Joe is a great guy. He’s a buddy of mine from college.

(Joe là 1 anh chàng hoàn hảo. Anh ấy đã là bạn tôi từ hồi đại học.)

2. comrade (ˈkɒmreɪd): đồng chí, chiến hữu

My grandfather speaks fondly of his comrades from his youth.

(Ông tôi đề cập đề cập chuyện hang say về những người chiến hữu thời trẻ của ông.)

3. pal (pæl): bạn (thường tiêu dùng trong trường hợp thân tình)

Fran and Youjin met in high school and have been pal for ten years.

(Fran và Youjin gặp nhau từ hồi trung học và đã làm bạn với nhau được mười năm.)

4. confidant (ˌkɒnfɪˈdænt): bạn tâm can

He is my most trusted confidant. Whatever I tell him, he keeps secret.

(Anh ấy là người bạn tôi đáng tin nhất của tôi. Bất đề cập chuyện gì tôi đề cập với anh ấy, anh ấy cũng giữ bí mật không thể bật mí.)

5. mate (meɪt): bạn (thường tiêu dùng trong các trường hợp thân tình)

They’ve been mates for a long time.

(Họ đã là bạn bè được 1 thời kì dài.)

6. bestie (ˈbɛstɪ): bạn thân (thường tiêu dùng trong các trường hợp thân tình)

I love going to the gym with my bestie.

(Tôi yêu việc đến phòng tập thể hình cùng với bạn thân của mình.)

7. chum (tʃʌm): bạn (thường tiêu dùng trong trường hợp thân tình)

They just met, but they’re talking and laughing together like old chum!

(Họ chỉ mới gặp nhau, nhưng họ đã chuyện trò và cười đùa như những người bạn lâu năm vậy!)

Vân Chi – Kim Ngân

Admin
Author